VỆ SINH HỌC THỂ DỤC THỂ THAO

1. Khái niệm

– Vệ sinh học là một bộ phận của y học dự phòng nghiên cứu, tìm ra nguyên nhân gây bệnh, gây tai nạn. các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe, từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa bệnh tật, tai nạn có hiệu quả nhất.
– Vệ sinh học thể dục thể thao: là một bộ phận của vệ sinh học nghiên cứu các nguyên nhân gây bệnh, gây tai nạn trong luyện tập và thi đấu thể dục thể thao. Từ đó xây dựng các nguyên tắc, tìm ra các giải pháp nhằm phòng tránh tai nạn, hạn chế các bệnh lý trong tập luyện và thi đấu TDTT. Tạo điều kiện tốt nhất để nâng cao sức khỏe con người, nâng cao thể chất và thành tích thể thao.
2. Mục tiêu của Vệ sinh học và vệ sinh học thể dục thể thao
Ba mục tiêu chính:
– Bảo vệ sức khỏe
– Xây dựng môi trường an toàn
– Nâng cao sức khỏe, thể chất.
3, Nhiệm vụ của Vệ sinh học và Vệ sinh học thể dục thể thao
3.1 Nghiên cứu sức khỏe con người
Nhằm tìm hiểu các đặc điểm thể chất ở một cơ thể khỏe mạnh nhằm xây dựng hệ thống tiêu chuẩn và tìm ra phương hướng, biện pháp nhằm đạt các tiêu chuẩn đề ra.
3.2 Nghiên cứu môi trường bên ngoài
Vệ sinh học nghiên cứu các yếu tố bên ngoài tác động đến sức khỏe con người
+ Môi trường tự nhiên: Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên tới sức khỏe con người như: điều kiện thời tiết, nhiệt độ, độ ẩm, bụi, ô nhiễm, sinh vật…
+ Môi trường xã hội: Gồm có môi trường sinh hoạt, học tập, làm việc, luyện tập thể dục thể thao…
Nghiên cứu nhằm tìm ra các ảnh hưởng của những yếu tố môi trường xã hội tới sức khỏe con người. Nghiên cứu sự thích nghi của con người tới điều kiện môi trường xã hội.
3.3 Nghiên cứu bệnh tật chấn thương và tai nạn
– Nghiên cứu nhằm tìm ra các nguyên nhân gây bệnh tật, chấn thương, tai nạn trong đời sống sinh hoạt, lao động, sản xuất, hoạt động tdtt.., nhằm tìm ra cách khắc phục, phòng tránh, đảm bảo an toàn cho con người. 
3. Mục tiêu môn học:
Học phần Vệ sinh học Thể dục thể thao nghiên cứu các nội dung:
– Chương 1: Vệ sinh cá nhân
Nghiên cứu, xây dựng các biện pháp giữ gìn vệ sinh cá nhân, phòng tránh bệnh tật và nâng cao sức khỏe, chất lượng sống
– Chương 2: Vệ sinh dinh dưỡng
Đảm bảo an toàn thực phẩm, có chế độ dinh dưỡng khoa học, hợp lý. 
– Chương 3: Vệ sinh môi trường
Nghiên cứu các vấn đề môi trường, các ảnh hưởng của môi trường tự nhiên lên sức khỏe con người và có biện pháp nâng cao chất lượng môi trường tự nhiên. 
– Chương 4: Vệ sinh học đường
Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến học đường, nhằm đưa ra các giải pháp đảm bảo an toàn trong môi trường học đường. Tạo điều kiện tốt nhất để học sinh học tập và phát triển thể chất, đồng thời phòng chông các bệnh học đường. 
– Chương 5: Vệ sinh thể dục thể thao
Nghiên cứu các vấn đề vệ sinh, các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình học tập, rèn luyện và thi đấu TDTT từ đó đưa ra các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình tập luyện, thi đấu. Xây dựng các quy tắc, biện pháp nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho việc luyện tập và thi đấu thể dục thể thao. 
4/ Chương trình môn học
Học phần gồm 5 chương: 
Chương I: Vệ sinh cá nhân
Chương II: Vệ sinh dinh dưỡng
Chương III: Vệ sinh môi trường
Chương IV: Vệ sinh học đường
Chương V: Vệ sinh thể dục thể thao
– Thời lượng học phần: 2 tín chỉ, 28 tiết học trên lớp
– Kiểm tra đánh giá:
+ Điểm chuyên cần: 10%
+ Điểm giữa học phần: 20%
+ Điểm cuối học phần: 70%
– Yêu cầu đối với sinh viên:
+ Lên xuống lớp đúng giờ
+ Tham gia 75% số tiết trên lớp
+ Chuẩn bị bài ở nhà
+ Đầy đủ giáo trình, sách vở
+ Tập trung vào bài học, không làm việc riêng trên lớp
– Yêu cầu đối với giờ học trực tuyến:
+ Các yêu cầu như đối với giờ học trên lớp
+ Sinh viên cần tắt mic trong suốt quá trình học, chỉ mở mic khi giảng viên yêu cầu
+ sinh viên cần mở camera trong suốt quá trình học. Giảng viên sẽ tiến hành kiểm tra định kỳ camera 10-15 phút một lần và kiểm tra xác suất khi cần thiết. Các sinh viên không bật camera từ 5 lần trong 1 buổi học sẽ tính là nghỉ học.

CHƯƠNG 1: VỆ SINH CÁ NHÂN

1- Chức năng sinh lý của da

Da là cơ quan bảo vệ ngoại vi của cơ thể, là bề mặt tiếp xúc trực tiếp với môi trường. Các chức năng sinh lý của da gồm có:

– Chức năng bảo vệ và che chở: Da là hàng rào ngan cách cơ thể với môi trường, đồng thời bảo vệ cơ thể chống lại các va đạp cơ học, ngăn cản sự xâm nhập từ bên ngoài vào cơ thể của vi khuẩn, vi rut, chất độc, các nhân tố lạ…

– Chức năng cảm giác: Da là cơ quan thu nhận cảm giác sớm nhất của cơ thể.

– Chức năng điều hòa thân nhiệt: da tham gia vào quá trình điều hòa thân nhiệt của cơ thể nhờ cơ chế”

+ Cơ chế bốc hơi và thoát mồ hôi qua các lỗ chân lông.

+ Co và giãn mạch khi nhiệt độ môi trường thay đổi để giữ nhiệt hoặc làm mát cơ thể.

– Chức năng bài tiết: Da bài tiết qua tuyến mồ hôi.

– Chức năng tổng hợp một số chất: Da là nơi sinh sản một số chất quan trọng có hoạt tính sinh học cao như vitamin D, histamin,…

– Chức năng dự trữ: dưới da có chứa nhiều glycogen và mỡ dự trữ.

2. Vệ sinh bảo vệ da

– Biện pháp vệ sinh da đơn giản hiệu quả nhất là tắm.  Tắm loại bỏ bụi bẩn và khoảng trên 85% vi khuẩn bám trên da. Mục đích:

+ Làm sạch da

+Ngăn ngừa các bệnh về da

+ Củng cố, nâng cao các chức năng sinh lý của da.

– Các yêu cầu vệ sinh đối với tắm rửa:

+ Tần suất tắm rửa: tắm rửa thường xuyên vào mùa hè (ít nhất 1 lần/ngày); mùa đông tối thiểu 2-3 lần/tuần.

+ Thời gian tắm rửa: không nên quá lâu, tốt nhất dưới 30 phút.

+ Nhiệt độ nước tắm: Không nên quá nóng hay quá lạnh (kể cả trong mùa hè). Nhiệt độ tắm tốt nhất là trong khoảng gần với nhiệt độ cơ thể, từ 35 -40 độ C.

– Đối với người luyện tập thể dục thể thao, việc tắm rửa đúng cách ngoài việc làm sạch cơ thể thì còn giúp tăng sự đào thải nhiệt, và đào thải các sản phẩm trao đổi chất, thúc đẩy quá trình hồi phục.

+ Ngoài ra để thúc đẩy sự hồi phục sau hoạt động thể chất cho người luyện tập, thi đấu thể dục thể thao, người ta còn áp dụng một số biện pháp tắm cho VĐV như tắm đá, tắm bể, tắm bồn sục, xông hơi…

“Phương pháp tắm đá giúp hạn chế chấn thương, thúc đẩy sự đào thải acid lactic, làm nguội cơ, tăng cường trao đổi chất… Tuy nhiên, phương pháp này cũng bị một số nhà khoa học châu Âu phản đối vì qua nghiên cứu cho thấy sự giảm kích thước cơ đối với các VĐV thường xuyên tắm đá”

– Các nguyên tắc cần đảm bảo khi tắm:

+ Không tắm ngày sau khi lao động nặng, lúc cơ thể đang nóng và mồ hôi ra nhiều.

+ Không tắm ngay sau khi ăn no hoặc khi cơ thể quá đói.

+ Không tắm khi cơ thể đang ốm hoặc mệt mỏi.

+ Không tắm sau khi sử dụng rượu bia và các chất kích thích.

– Rửa tay thường xuyên, cắt sửa móng chân móng tay.

– Gội đầu để làm sạch da đầu, nên gội đầu từ 2-3 lần/tuần.

– Khi tham gia các môn thể thao cần áp dụng các biện pháp bảo vệ da, như đeo găng tay, bao gối, đi giày…

– Khi da bị tổn thương cần xử lý vô trùng, băng bó và đưa đến cơ sở y tế nếu cần thiết.

– Khi da mắc các bệnh da liễu, không tự ý chữa mà cần đến cơ sở y tế để được người có chuyên môn khám và điều trị.

1. Những tính chất vệ sinh của trang phục

– Trang phục sử dụng để bảo vệ cơ thể trước các điều kiện thời tiết, các tác nhân vật lý có khả năng tác động lên cơ thể, và làm giamr bớt các tác động không mong muốn từ môi trường. Do đó, các tính chất của trang phục sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người.

– Các tính chất vệ sinh của trang phục gồm có:

+ Màu sắc: Màu sắc ảnh hưởng đến khả năng hấp thu nhiệt độ của trang phục, các màu sắc sẫm màu hấp thu nhiệt tốt hơn; trong khi đó các trang phục sáng màu lại có khả năng phản xạ bức xạ nhiệt cao hơn.

+ Chất liệu: chất liệu của trang phục quyết định độ thoáng, khả năng thấm hút mồ hôi, khả năng giữ nhiệt, tỏa nhiệt, độ đàn hồi, co giãn, trọng lượng trang phục…

+ Thiết kế: ảnh hưởng tới sự thoải mái của người mặc.

….

2. Nguyên tắc vệ sinh trang phục cá nhân

– Trang phục cần phù hợp theo mùa.

+ Mùa đông: Lựa chọn trang phục đủ ấm; quần áo có khả năng giữ nhiệt tốt, chất liệu dày, thấm mồ hôi, xốp nhẹ như len dạ, mềm mại. Nên chọn trang phục có màu sẫm.

+ Mùa hè: Lựa chọn trang phục thoáng khí, mỏng nhẹ, thấm hút mồ hôi, dễ giặt. Quần áo nên thiết kế rộng rãi và lựa chọn các màu sắc sáng.

– Trang phục cần phù hợp với tính chất công việc.

– Quần áo, trang phục cần được thay giặt thường xuyên và phơi nơi thoáng gió.

– Không mặc lẫn quần áo sạch và quần áo bẩn.

– Không dùng chung trang phục cá nhân.

– Không mặc quần áo ẩm ướt, nhất là vào mùa đông.

– Cất giữ quần áo ở nơi khô thoáng, sạch sẽ.

3. Nguyên tắc vệ sinh trang phục thể dục thể thao

– Trang phục thể dục thể thao là một phần trong trang phục cá nhân của vận động viên, được sử dụng riêng cho việc tập luyện và thi đấu thể dục thể thao.

– Các yêu cầu về vệ sinh trang phục tdtt cần đảm bảo các nguyên tắc về vệ sinh trang phục cá nhân nói chung và các yêu cầu riêng đối với vệ sinh trang phục thể dục thể thao.

* Các yêu cầu về vệ sinh trang phục cá nhân nói chung bao gồm:

+ Lựa chọn trang phục theo mùa

+ Thường xuyên thay giặt trang phục.

+ Phơi quần áo nơi thoáng gió, cất giữ nơi khô thoáng.

+ Không mặc chung trang phục

* Các nguyên tắc vệ sinh dành riêng cho trang phục thể dục thể thao

– Trang phục thể dục thể thao phải bảo vệ được cơ thể trước các tác động của môi trường, giữ cho cơ thể sạch sẽ và hạn chế được những tổn thương cơ học do quá trình luyện tập, thi đấu thể dục thể thao gây ra. Đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi để ciw tgeer giat động với cuongf độ cao trong các điều kiện thời tiết, khí hậu khác nhau.

– Trang phục thể dục thể thao phải phù hợp với môn thể thao và phù hợp với quy định của luật thi đấu.

– Trang phục thể dục thể thao chỉ sử dụng cho các hoạt động luyện tập và thi đấu thể dục thể thao.

– Các yêu cầu đối với quần áo thể dục thể thao:

+ Quần áo lựa chọn theo mùa, vừa với cơ thể, đảm bảo các điều kiện vệ sinh như thoáng khí, thấm nước, …

+ Vật liệu co giãn, nhẹ bền, màu sắc phù hợp.

+ Xu hướng thiết kế bó sát vào cơ thể, không có các đường trang trí cầu kì.

+ Quần áo cần được thay giặt sau mỗi buổi tập.

– Các yêu cầu với giày thể thao:

+ Giày vừa với chân.

+ Phù hợp với từng môn thể thao.

+ Không chèn ép lên các mô mềm, không cản trở hoạt động của các khớp, đảm bảo cho chân hoạt động với cường độ cao.

– Yêu cầu đối với các trang phục chuyên dụng (như áo giáo, mũ bảo hiểm, găng tay…): cần được vệ sinh thường xuyên, hút bụi, lau rửa bằng cồn, sử dụng khử trùng bằng tia UV.

  1. Sơ lược về cấu tạo của răng

1.1 Cấu tạo răng:

*) Hình thể ngoài: Răng có màu trắng ngà, câu tạo gồm 3 phần:

+ Thân răng

+ Cổ răng

+ Chân răng

*) Cấu tạo trong: Cấu trúc răng đi từ ngoài vào răng gồm các lớp

– Men răng:

+ Trắng bóng, cứng, bọc bên ngoài răng có tác dụng bảo vệ răng và chức năng thẩm mỹ.

+ Men răng không có khả năng tái tạo nếu đã bị tổn thương.

+ Các yếu tố có thể phá hoại men răng: dùng vật cứng để cạo lớp men răng, bị bào mòn do acid trong miệng, do vi khuẩn.

– Ngà răng:

+ Lớp nằm phía trong men răng, có màu vàng, có cấu tạo giống vơi cấu tạo của các tổ chức xương.

+ Đảm nhận các chức năng cơ học của răng, có khả năng cảm nhận các kích thích.

+ Ngà răng có khả năng tái tạo những hạn chế.

– Tủy răng: Nằm trong buồng tủy, gồm các mao mạch nuôi dưỡng răng và các đầu tận cùng của thần kinh để tiếp nhận cảm giác.

– Lớp xi măng: bao bọc chân răng, gắn răng nằm đúng vị trí trong hố răng.

1.2 Chức năng sinh lý của răng

– Chức năng thẩm mỹ

– Chức năng tiêu hóa (cắn, nhai)

– Chức năng phát âm.

1.3 Phân loại răng

– Mỗi người sẽ có 2 thế hệ răng: răng sữa và răng vĩnh viễn.

– Răng sữa:

+ Gồm có 20 chiêc gồm 10 chiếc hàm trên, 10 chiếc hàm dưới.

+ Chia làm 3 nhóm: nhóm răng cửa, răng nanh và răng hàm.

+ Răng sữa bắt đầu mọc khi trẻ được từ 4-6 tháng và mọc hoàn thiện khi trẻ được từ 24 – 36 tháng.

– Răng vĩnh viễn:

+ Từ 6-7 tuổi răng sữa bắt đầu tiêu chân và rụng, thay vào đó các răng vĩnh viễn sẽ mọc lên thay thế.

+ Răng vĩnh viễn có tổng 36 chiếc, mỗi hàm 18 chiếc.

+ Gồm 3 nhóm: nhóm răng cửa. nhóm răng hàm nhỏ và nhóm răng hàm lớn.

2. Vệ sinh răng miệng – Bệnh sâu răng

2.1 Bệnh sâu răng

* Nguyên nhân gây bệnh sâu răng:

– Nguyên nhân chủ yếu là do vệ sinh răng miệng kém.

* Tác hại của sâu răng:

+ Gây đau răng.

+ Phá hoại tổ chức răng.

+ Làm giảm khả năng nhai, ảnh hưởng tới tiêu hóa.

* Phòng bệnh sâu răng:

– Chải răng thường xuyên với kem đánh răng có chưa flo: ngày 2 lần.

– Súc miệng để diệt vi khuẩn gây sâu răng có trong khoang miệng.

– Hạn chế sử dụng các thực phẩm nhiều đường như bánh kẹo, nước giải khát…

– Thường xuyên khám nha khoa, định kỳ 6 tháng 1 lần để phát hiện và điều trị sớm sâu răng và các bệnh lý về răng khác.

– Giáo dục cho học sinh ý thức vệ sinh, bảo vệ răng.

– Chế độ ăn uống đủ canxi.

  1. Vệ sinh bảo vệ mũi – họng

1.1 Đặc điểm về cấu tạo và chức năng của mũi và họng
* Chức năng của mũi -họng
– Mũi đảm nhiệm chức năng khứu giác và hô hấp. 
– Họng tham gia vào chức năng hô hấp, tiêu hóa và phát âm. 
* Cấu taọ: 
– Cấu tạo của mũi gồm hốc mũi phía ngoài thông với hai lỗ mũi, phía trong thông với họng, vòi tai, và 3 xoang gồm xoang trán, xoang sàng và xoang hàm.

 – Cấu tạo hốc mũi chia làm 2 vùng: 
+ Vùng dưới ngoài chứa nhiều mao mạch và tế bào tiết nhầy giúp làm ẩm và làm ấm không khí, giữ lại bụi.
+ vùng trên trong lớp niêm mạc chứa nhiều tế bào thần kinh khứu giác.
1.2 Vệ sinh mũi họng
– Đeo khẩu trang khi lưu thông trên đường và trong các môi trường làm việc nhiều khói, bụi, hoặc ra ngoài trong điều kiện thời tiết lạnh. 
– Không ngửi các loại hóa chất độc hại như acid mạnh, hợp chất chứa clo, các dung dịch hữu cơ bay hơi… 
– Không hút thuốc lá, thuốc lào, sử dụng rượu mạnh…
– Vệ sinh mũi – họng khi mắc các bệnh về hô hấp: 
+ Rửa mũi và súc họng bằng nước muối sinh lý. 
+ Sử dụng khăn hoặc giấy ăn để xì mũi, lưu ý, khi xì mũi cần bịt một bên lỗ mũi và xì từng bên một, tránh xì mũi cùng lúc cả hai bên sẽ dịch từ mũi và họng theo vòi Eusctache đi vào tai gây viêm tai giữa.
+ Tăng đề kháng cho cơ thể bằng cách bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng và rèn luyện thân thể.
  1. Cấu tạo của mắt

Cấu tạo của mắt gồm nhãn cầu và các bộ phận phụ thuộc bảo vệ mắt.

1.1 Cấu tạo nhãn cầu:

Nhãn cầu được cấu tạo từ các màng mắt và hệ thống quang học của mắt.

1.1.1 Các màng mắt

Các màng mắt gồm có:

+ Mạch xơ

+ Màng mạch

+ Vòng mạc

  • Màng xơ

– Màng xơ gồm củng mạc và giác mạc. Là màng nằm ngoài cùng của nhãn cầu.

+ Củng mạc: nằm ở 5/6 sau của màng xơ phần tạo nên lòng trắng mắt

+ Giác mạc: nằm ở 1/6 trước của màng xơ, là màng cứng, trong suốt

  • Màng mạch

– Màng mạch: nằm dưới củng mạc chứa nhiều mạch máu nuôi dưỡng nhãn cầu và chứa các sắc tố màu mắt.

– Phía trước mạch mạc là thể mi và mống mắt:

+ Thể mi giữ chức năng điều tiết nhãn cầu và tiết dịch.

+ Mống mắt: lòng đen của mắt, giữa mống mắt có lỗ nhỏ – đồng tử để ánh sáng đi vào.

  • Võng mạc

-Nằm trong cùng, là một màng thần kinh, chứa các tế bào thần kinh (TBTK) thị giác.

Trên võng mạc các TBTK phân bố không đồng đều.

+ Điểm vàng: TBTK thị giác tập trung nhiều nhất.

+ Điểm mù: không có các TBTK.

1.1.2 Hệ thống quang học của mắt

Gồm các bộ phận:

+ Giác mạc

+ Thủy dịch

+ Thủy tinh thể: Là thấu kính hội tụ có khả năng thay đổi độ hội tụ.

+ Thủy tinh dịch

Thực hiện chức năng quang học của mắt: hội tụ ánh sáng, thu nhận hình ảnh vật

1.2 Các bộ phận phụ thuộc và bảo vệ mắt

Bao gồm:

– Hai hốc mắt

– Mí mắt

– Hệ thống tuyến lệ

– Kết mạc

– Các cơ vận động mắt

2. Vệ sinh mắt

  • 2.1 Một số bệnh về mắt thường gặp

 Các bệnh về mắt thường gặp:

+ Viêm giác mạc

+ Viêm kết mạc: đau mắt đỏ, đau mắt hột

+ Các bệnh về mắt liên quan đến thiếu vitamin A

  • Bệnh đau mắt đỏ:

Nguyên nhân do vi rút, vi khuẩn hoặc dị ứng gây viêm kết mạc mắt.

Trong đó, bệnh đau mắt đỏ do vi rút thường lan nhanh và tạo thành dịch

– Bệnh đau mắt đỏ do virus

+ Triệu chứng

Nhức mắt, chói mắt, sợ ánh sáng, chảy nước mắt, mắt nhiều dử

Các triệu chứng khác:

Sốt, viêm họng, mệt mỏi, …

+ Lây nhiễm

Qua dịch tiết của người bệnh

Do dùng chung khăn, chậu rửa… hoặc tiếp xúc với dịch từ người bị bệnh

Lây nhiễm qua không khí.

+ Điều trị

Bệnh do virut gây ra, không có thuốc điều trị đặc hiệu.

Không tự điều trị mà cần đến cơ sở y tế để được người có chuyên môn khám chữa bệnh.

Giữ vệ sinh mắt, rửa mắt với nước muối sinh lý.

  • Bệnh đau mắt hột

 + Nguyên nhân

Do vi khuẩn Chlamydia trachomatis gây ra.

+ Triệu chứng:

Mắt cộm ngứa, có dử trên kết mạc, các hột nhỏ lấm tấm trên nếp gấp mí

Tình trạng bội nhiễm có thể dẫn tới sẹo kết mạc, gây lông mi quặm cọ vào giác mạc và gây bong giác mạc.

+ Lây nhiễm

Các hột mắt chứa vi khuẩn khi bị vỡ sẽ giải phòng vi khuẩn vào nước mắt và dử mắt và có thể truyền bệnh cho người khác.

Bệnh thường gặp đối với những người sống trong các môi trường thiếu vệ sinh, chật chội.

+ Điều trị

Bệnh có thể điều trị dứt bằng kháng sinh.

Khi mắc bệnh cần đến cơ sở y tế để khám và điều trị.

Rửa mắt với nước muối sinh lý.

 2.2 Giữ vệ sinh mắt, phòng chống các bệnh lây nhiễm

– Giáo dục ý thức và cung cấp kiến thức giữ gìn vệ sinh mắt cho mọi người.

– Thường xuyên tiến hành vệ sinh cộng đồng.

– Sử dụng nguồn nước sạch.

– Không dùng chung khăn mặt, chậu rửa mặt với người bị bệnh viêm nhiễm mắt.

– Khăn mặt, chậu rửa cần được vệ sinh thường xuyên

Đeo kính khi đi bụi hoặc khi bị đau mắt, đeo kính bảo hộ lao động khi làm việc.

– Khám sớm để điều trị kịp thời khi có những dấu hiệu liên quan đến các bệnh về mắt.

– Xây dựng chế độ ăn uống đầy đủ vitamin, đặc biệt là vitamin A.

3. Tật cận thị và cách phòng chống tật cận thị trong nhà trường

3.1 Khái niệm:

Tật cận thị là tất khúc xạ của mắt, khiến mắt chỉ có thể nhìn thấy các vật gần mà không thể nhìn thấy những vật ở xa.

3.2 Cơ chế gây tật cận thị

– Hệ thống quang học của mắt hoạt động như một thấu kính hội tụ, giúp thu hình ảnh của vật.

Khi nhìn các vật ở các khoảng cách khác nhau, mắt có khả năng điều tiết thay đổi độ hội tụ bằng cách thay đổi độ lồi nhân (thủy tinh thể phồng lên hoặc dẹp xuống) mắt để thu được ảnh của vật rơi đúng trên võng mạc.

– Đối với mắt bình thường:

+ Nhìn vật ở gần: mắt điều tiết tăng độ hội tụ để hình ảnh vật rơi đúng trên võng mạc.

+ Nhìn vật ở xa với khoảng cách trên 65m: mắt không phải điều tiết mà vẫn thu được ảnh của vật rơi đúng trên võng mạc.

– Với mắt bị cận thị: Hình ảnh của vật thu được rơi trước võng mạc

+ Do nhãn cầu có hình bầu dục

+ Hoặc nhân mắt phồng quá mức không dẹt lại được như ở mắt người bình thường.

3.3 Nguyên nhân gây tật cận thị

* Nguyên nhân bẩm sinh: Chiếm khoảng 30% các ca mắc cận thị

+ Mắt trẻ sinh ra đã có độ triết quang cao.

+ Nhãn cầu hình bầu dục.

* Nguyên nhân mắc phải do đời sống

Chủ yếu là do thiếu ý thức và kiến thức vệ sinh bảo vệ mắt. Cụ thể:

– Do tư thế ngồi học không đúng, trẻ cúi quá sát khi viết, đọc sách quá gần.

– Đọc sách khi thiếu ánh sáng hoặc ánh sáng không thích hợp cho mắt.

– Mắt phải tập trung căng thẳng, phải điều tiết quá nhanh hoặc quá nhiều.

– Đọc các tài liệu không đảm bảo điều kiện vệ sinh, như giấy xấu, chữ quá nhỏ, quá mờ…

3.4 Các biện pháp phòng tránh tật cận thị trong nhà trường

– Giáo dục ý thức vệ sinh bảo vệ mắt.

–  Hướng dẫn học sinh tư thế ngồi học và viết bài đúng.

– Đảm bảo ánh sáng đầy đủ khi ngồi học, chiếu sáng hợp lý.

– Đảm bảo khoảng cách từ mắt đến sách vở khi ngồi học hoặc đọc viết:

Học sinh cấp I: 25cm

Học sinh cấp II: 30cm

Học sinh cấp III: 35cm

– Khi làm việc với máy vi tính: sau 30 – 40 phút cần nghỉ ngơi ít nhất 5 phút

– Không đọc sách, dùng điện thoại… khi đi tàu xe.

– Sách vở đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh: giấy tốt, chữ rõ ràng…

– Bảng không bị lóa, chữ viết trên bảng đậm, rõ nét, dễ nhìn…

– Chế độ ăn uống đủ chất, nhất là đủ vitamin A

– Kiểm tra thị lực định kỳ cho học sinh 6 tháng 1 lần

– Khi đã mắc cận thị, cần đeo kính thường xuyên theo chỉ định của bác sỹ.

Các hột mắt chứa vi khuẩn khi bị vỡ sẽ giải phòng vi khuẩn vào nước mắt dử mắt thể truyền bệnh cho người khá

Bệnh thường gặp đối với những người sống trong các môi trường thiếu vệ sinh, chật chội.

  1. Tác dụng sinh lý của giấc ngủ

1.1 Tổng quan về giấc ngủ

– Giấc ngủ là một trạng thái sinh lý đặc biệt của cơ thể

1. Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn

– Có 6 loại chất dinh dưỡng mà cơ thể cần được cung cấp qua thức ăn, và được chia thành 2 nhóm. Gồm:

+ Các chất dinh dưỡng sinh năng lượng: Gluxit, Lipit, Protit

+ Các chất dinh dưỡng không sinh năng lượng: Nước, Vitamin, Chất khoáng

2.  Các chất dinh dưỡng sinh năng lượng

2.1 Gluxit: các hợp chất đường, tinh bột.

* Vai trò dinh dưỡng của gluxit:

Là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể, đáp ứng từ 50 – 60% tổng nhu cầu năng lượng của cơ thể.

Năng lượng từ phân giải gluxit cần thiết cho hoạt động của cơ, hệ thần kinh trung ương, tim, gan.

Quá trình phân giải gluxit: 1g gluxit phân giải cho 4 kcal.

Glucose + O2 => CO2 + H2O + 36 ATP.

Khi tiêu hoá , gluxit chuyển thành glucose, sau đó:

+ Một phần thành glycogen dự trữ ở gan, cơ.

+ Một phần chuyển thành mỡ dự trữ.

Gluxit tham gia vào thành phần của tế bào và mô.

Glucose là thành phần đường máu, nồng độ glucose máu khoảng 80 -120mg%.

Trong thể thao, gluxit cung cấp năng lượng tức thời và cung cấp năng lượng cho các hoạt động gắng sức. Khi cơ thể được cung cấp đầy đủ gluxit sẽ giảm sự phân giải protit xuống mức tối thiểu.

*Nguồn gluxit trong thực phẩm

Nguồn cung cấp chủ yếu là thực vật. Các dạng gluxit trong tự nhiên: đường mía, đường mạch nha, tinh bột, xenlulozo

Nguồn gluxit tinh chế: gồm đường, bánh kẹo, các chế phẩm từ bột đã xay xát

Trong động vật: gluxit có nhiều trong gan và đường sữa.

Xenlulozo là chất xơ thực vật có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình tiêu hoá của người.

* Nhu cầu dinh dưỡng đối với gluxit

Nhu cầu dinh dưỡng đối với gluxit phụ thuộc vào mức độ tiêu hao năng lượng của cơ thể. Năng lượng tiêu hao càng cao thì nhu cầu đối với gluxit càng cao.

Nhu cầu gluxit được khuyến nghị ở người trưởng thành là từ 50-60% tổng năng lượng trong khẩu phần.

Hàm lượng gluxit tinh chế giới hạn ở mức dưới 30% tổng lượng gluxit trong khẩu phần.

2.2 Lipit

* Vai trò dinh dưỡng

Là thành phần chất dinh dưỡng cung cấp nhiều năng lượng nhất. 1g lipit phân giải cho 9kcal.

Là thành phần cấu tạo cơ thể, 10% trọng lượng cơ thể là lipit dưới dạng mỡ dự trữ.

Tham gia cấu trúc tế bào thần kinh, não, tim, gan, và tuyến sinh dục,

Tham gia vào thành phần cấu tạo hormon.

Dung môi hoà tan vitamin A, D, E, K.

Tổng hợp mật.

* Nhu cầu lipit

Với trẻ em, thanh thiếu niên, người lao động, tỷ lệ năng lượng trong khẩu phần có nguồn gốc từ lipit chỉ nên chiếm dưới 35%.

Các nhóm khác tỷ lệ này cần <30%.

Tỷ lệ lipit thực vật là 50% tổng lượng lipit đưa vào cơ thể.

2.3 Protit

* Vai trò của protit

Thành phần quan trọng nhất cấu tạo nên cơ thể sống. Tham gia vào thành phần cấu tạo tế bào, các enzym, kháng thể, hormon…

Là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể. 1g protit phân giải cung cấp 4kcal.

Protit kích thích sự thèm ăn.

Thiếu protit sẽ gây rối loạn nghiêm trọng hoạt động của cơ thể, trẻ chậm lớn.

Trong số các axit amin trong thức ăn thì có 8 loại axit amin không thay thế. Protit có chứa hàm lượng axit amin không thay thế với tỷ lệ hợp lý gọi là thức ăn hoàn chỉnh.

* Nguồn protit trong thực phẩm

Thực phẩm nguồn gốc động vật: thịt, cá, trứng, sữa…

Thực phẩm có nguồn gốc thực vật: chứa nhiều trong các cây họ đậu, nấm.

* Nhu cầu protit của cơ thể

Nhu cầu protit của cơ thể phụ thuộc lứa tuổi, trạng thái sinh lý, và chất lượng protit trong thức ăn.

Lượng protit cần cho người lớn là 1-1,5g/kg thể trọng/ngày, trong đó 30% là protit có nguồn gốc động vật.

Trẻ em cần từ 3,5 – 4g protit/kg thể trọng/ ngày trong đó 50% là protit động vật.

Vận động viên có nhu cầu protit cao

+ Trung bình khoảng 1,2 -1,r5g/kg thể trọng/ngày.

+ Vận động viên trẻ và trong giai đoạn huấn luyện sức mạng là khoảng 2g protit/kg thể trọng/ngày.

+ Vận động viên tập môn thể thao sức mạnh bột phát lượng protit cần bổ sung là 2,5g/kg thể trọng/ngày.

3. Nhóm chất dinh dưỡng không sinh năng lượng

3.1 Vitamin

Vitamin được chia làm 2 nhóm:

+ Vitamin tan trong nước: vitamin nhóm B, vitamin C

+ Vitamin tan trong dầu: Vitamin A, E, K, D

* Vai trò của vitamin:

Vitamin A: Duy trì độ ẩm của biểu mô. Vitamin A đặc biệt quan trọng cho mắt, hạn chế mắc các bệnh về mắt như khô mắt, quáng gà.

Vitamin B1: tăng cường chuyển hoá, trao đổi chất.

Vitamin B2 là chất xúc tác, tham gia vào quá trình chuyển hoá gluxit và protit.

Vitamin PP: chống dị ứng, đảm bảo sự hoạt động ổn định của các enzym trong cơ thể.

Vitamin C: tham gia vào các quá trình chuyển hoá quan trọng.

Vitamin D: tham gia vào quá trình trao đổi hydrat và muối khoáng, giữ lại canxi để tổng hợp xương.

Vitamin E: Là chất chống oxi hoá của cơ thể.

(?) Các vitamin có nhiều ở đâu?

3.2 Các chất khoáng

Gồm các khoáng vi lượng và đa lượng.

(?) Hãy nêu vai trò dinh dưỡng của các chất khoáng? Và các nguồn chất khoáng có trong thực phẩm.

3.3 Nước

Vai trò của nước

(?) Hãy nêu vai trò của nước?

Thành phần cấu tạo cơ thể.

Thành phần tham gia vào các quá trình sống.

Điều hoà thân nhiệt.

Đào thải ra ngoài qua mồ hôi, nước tiểu, phân.

Rồi loạn chuyển hoá nước xảy ra khi cơ thể mắc một số bệnh như: sốt, tiêu chảy, nôn…

Nhu cầu nước của cơ thể:

Với người lớn là 2,5 lit nước/ ngày.

Vận động viên, nhu cầu là khoảng 4-5 lit nước/ngày.

1. Nhu cầu năng lượng

2. Khẩu phần – Khẩu phần cân đối và hợp lý

·  Khái niệm: Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày.

·  Khẩu phần cân đối và hợp lý: Là khẩu phần cung cấp đầy đủ năng lượng theo nhu cầu cơ thể và có đầy đủ các chất dinh dưỡng với tỷ lệ cân đối, hợp lý.

·  Khẩu phần cân đối hợp lý của người Việt Nam do Viện dinh dưỡng khuyến nghị:

– Đầy đủ 4 nhóm thức phẩm: Gluxit – Lipit – Protit – Vitamin & Khoáng

– Năng lượng cung cấp từ nguồn gluxit chiếm từ 50-60% tổng nhu cầu năng lượng, trong đó gluxit tinh chế chiếm dưới 30%.

– Năng lượng do nguồn lipit cung cấp chiếm từ 15-20%, trong đó lipit động vật/ lipit thực vật là 50/50

– Năng lượng do nguồn protit cung câp chiếm khoảng 15%, trong đó tối thiểu 30% protit có nguồn gốc động vật. 

3. Phân chia thực phẩm theo nhóm

 – Thực phẩm chia làm 6 nhóm.

– Nhóm I: Gồm thịt, cá, trứng, đậu khô và các chế phẩm.

+  Là nguồn protit có giá trị cao và chứa nhiều vitamin B.

+ Nghèo gluxit, vitamin A, C.

– Nhóm II: gồm sữa, chế phẩm từ sữa.

+ Có thành phần dinh dưỡng toàn vẹn nhất.

+ Cung cấp nhiều Canxi.

+ Ít sắt, vitamin C.

– Nhóm III: Bơ và chất béo, cung cấp lipid.

– Nhóm IV: Ngũ cốc và chế phẩm

+ Nhiều tinh bột, vitamin nhóm B.

+ Protit có giá trị dinh dưỡng không cao.

+ Ít canxi, không có vitamin A, D, C.

– Nhóm V: Rau quả.

+ Nghèo năng lượng. 

4. Nguyên tắc xây dựng thực đơn

 Khi xây dựng thực đơn cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

– Xây dựng thực đơn từ 7 – 10 ngày để đảm bảo điều hoà khối lượng thức ăn trong ngày và thay đổi hợp lý các món ăn giữa các ngày.

– Số bữa ăn phụ thuộc: nhu cầu lứa tuổi, tình trạng sức khoẻ, chế độ lao động, điều kiền sinh hoạt.

+ Trẻ nhỏ từ 4-5 bữa/ngày.

+ Người lao động nặng cần 4-5 bữa/ngày.

+ Người ốm cần chia nhỏ các bữa ăn để tránh mệt mỏi, tăng khả năng hấp thu.

– Khoảng cách giữa các bữa ăn không quá dài, không quá ngắn để tránh bị đói hoặc dạ dày phải làm việc quá nhiều.

Ngày 3 bữa, khoảng cách bữa ăn dài hơn 4h và nhỏ hơn 6h.

– Năng lượng cung cấp ở các bữa chính là chủ đạo, hạn chế ăn nhiều trong bữa tối.

– Cân đối giữa thể tích thức ăn và mức độ dễ tiêu của thức ăn, không tập trung các thức ăn khó tiêu vào một bữa.

– Cần tính đến tỉ lệ giá trị dinh dưỡng với giá trị năng lượng của thức ăn, không tập chỉ tập trung vào các thức ăn có giá trị năng lượng cao mà không cung cấp đủ chất dinh dưỡng.

– Không tập trung thức ăn có giá trị năng lượng thấp vào cùng một bữa vì sẽ khiến thể tích thức ăn trong khẩu phần lớn. 

– Đảm bảo an toàn, tối ưu về năng lượng, vi lượng, đảm bảo hoạt động hệ tiêu hoá nhằm cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho vận động viên.

– Không thay đổi đột ngột khẩu phần, chế độ ăn uống có thể gây khó chịu cho vận động viên, ảnh hưởng sức khoẻ.

– Chế độ ăn trước và trong thi đấu cần bù nước và năng lượng đầy đủ, đảm bảo khả năng hoạt động của vận động viên.

– Tuỳ tính chất của vận động mà bổ sung nguồn thực phẩm phù hợp.

VD: Môn sức bền: nâng cao glycogen cơ.

– Bữa ăn trước thi đấu cần đủ dinh dưỡng, năng lượng, dễ tiêu hoá.

– Trong thời gian thi đấu: Chế độ ăn uống phù hợp, vệ sinh ăn uống. 

CHƯƠNG III: VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

CHƯƠNG IV: VỆ SINH HỌC ĐƯỜNG

CHƯƠNG V: VỆ SINH THỂ DỤC THỂ THAO

Bấm nút sửa để thay đổi đoạn văn này. Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit. Ut elit tellus, luctus nec ullamcorper mattis, pulvinar dapibus leo.